sơ khai
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Mới bắt đầu, ở giai đoạn đầu tiên: "Sơ khai" dùng để miêu tả một sự vật, hiện tượng, giai đoạn hay trạng thái vừa mới hình thành, còn ở bước phát triển ban đầu, chưa đầy đủ hoặc hoàn thiện.
- Thuộc về buổi đầu, nguyên thủy: Chỉ tính chất nguyên sơ, ban đầu của một quá trình lịch sử, văn minh hay sự phát triển.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Nền văn minh sơ khai của nhân loại gắn liền với việc săn bắn và hái lượm.
- Ngành công nghiệp ô tô ở nước này mới chỉ ở giai đoạn sơ khai.
- Những ý tưởng sơ khai của dự án đã được trình bày trong cuộc họp.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thời kỳ sơ khai": Cụm từ thường dùng để chỉ giai đoạn đầu tiên, buổi bình minh của một nền văn minh, một ngành khoa học, hay một tổ chức.
- Thời kỳ sơ khai của ngành hàng không đầy rẫy những thử nghiệm mạo hiểm.
- "Trình độ sơ khai": Diễn tả mức độ phát triển còn thấp, đơn giản, chưa cao.
- Kỹ thuật canh tác lúc bấy giờ còn ở trình độ sơ khai.
Biến thể và từ gần giống
- Sơ bộ (tính từ): Mang tính chất ban đầu, chưa đầy đủ chi tiết, thường dùng cho kế hoạch, đánh giá.
- Chúng tôi mới chỉ có một kế hoạch sơ bộ.
- Nguyên thủy (tính từ): Thuộc về thời kỳ đầu tiên, xa xưa nhất, hoang sơ.
- Rừng nguyên thủy.
- Ban sơ (tính từ): Lúc mới bắt đầu, thuở đầu (thường mang sắc thái văn chương).
- Vẻ đẹp ban sơ của tạo hóa.
Từ đồng nghĩa
- Ban đầu: Ở phần đầu, lúc mới bắt đầu.
- Khởi thủy: Bắt đầu, nguồn gốc đầu tiên (trang trọng).
- Hình thành: Đang trong quá trình tạo lập, chưa hoàn chỉnh.
Từ trái nghĩa
- Phát triển: Đã trải qua các giai đoạn tăng trưởng, tiến bộ.
- Hoàn thiện: Đã đầy đủ, toàn vẹn, đạt đến mức độ cao.
- Tân tiến: Hiện đại, tiên tiến.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Buổi sơ khai: Cách nói nhấn mạnh vào thời điểm mở đầu.
- Buổi sơ khai của nền giáo dục nước nhà còn nhiều khó khăn.
- Ý tưởng sơ khai: Những ý nghĩ, dự định ban đầu, còn ở dạng phác thảo.
- Từ những ý tưởng sơ khai ấy, một phát minh vĩ đại đã ra đời.
- tt (H. khai: mở) Mới bắt đầu mở mang: Lịch sử nước ta trong thời kì sơ khai.